vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bùi Đình T và chị Ninh Thị T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: anh Nguyễn Bùi Đình T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 06/8/2021 cho đến khi cháu Nguyễn Quỳnh A đủ 18 tuổi (hiện nay cháu Nguyễn Quỳnh A đang ở cùng với anh Nguyễn Bùi Đình… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, TCNC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bùi Đình T và chị Ninh Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2026/TLST-HNGĐ ngày 26/8/2026, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Bùi Đình T, sinh năm 2001;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 10/5/2021;

Địa chỉ: số D hẻm G, đường T, tổ B, khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: chị Ninh Thị T1, sinh năm 2004;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 13/01/2023;

Địa chỉ: thôn L, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bùi Đình T và chị Ninh Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: anh Nguyễn Bùi Đình T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 06/8/2021 cho đến khi cháu Nguyễn Quỳnh A đủ 18 tuổi (hiện nay cháu Nguyễn Quỳnh A đang ở cùng với anh Nguyễn Bùi Đình T).

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Bùi Đình T và chị Ninh Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung: anh Nguyễn Bùi Đình T và chị Ninh Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Bùi Đình T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000949 ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh Nguyễn Bùi Đình T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ