- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Minh T - Lê Quang S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Minh T và anh Lê Quang S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 4 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 239/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Minh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp BH, xã AT, tỉnh Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Anh Lê Quang S, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp HT, xã LB, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Minh T và anh Lê Quang S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Minh T và anh Lê Quang S thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: + Anh Sang được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Võ Hoàng T1, sinh ngày 25/01/2024. + Về cấp dưỡng: Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, thực hiện từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi, lao động được. + Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và chị còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004290 ngày 27/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên xem như chị đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - VKSND KV.2 - Đồng Tháp; - UBND xã LB, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thiền |