- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cháng Thị D và anh Vàng A B.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2026/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cháng Thị D - Sinh năm 2004; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 20/02/2024, nơi cấp Cục C1 về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Bản C, xã M, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Vàng A B - Sinh năm 1986; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 26/10/2023, nơi cấp Cục C1 về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú: Thôn S, xã S, tỉnh Điện Biên (nay là thôn H, xã S, tỉnh Điện Biên). Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đ; Địa chỉ trụ sở: Bản C, xã T, tỉnh Điện Biên (nay là Bản C, xã T, tỉnh Điện Biên).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cháng Thị D và anh Vàng A B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Cháng Thị D và anh Vàng A B thuận tình ly hôn.
- Về con riêng: Chị Cháng Thị D có 01 con riêng Cháng Sói N - sinh ngày 10/01/2019, các bên không yêu cầu giải quyết.
- Về con chung: Giao cháu Cháng Thị Lan A - sinh ngày 08/10/2023; Cháng Thị N1 - sinh ngày 29/10/2024 cho chị Cháng Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ: Các bên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí; Nguyên đơn, bị đơn đều là người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị được miễn án phí dân sự sơ thẩm, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 3 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã S, tỉnh Điện Biên; - Các đương sự; Người BVQLIHP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tòng Thị Lan |