- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P - Nguyễn Thị Ki T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ Số: 93/2026/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cần Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 193/2026/TLST-DS, ngày 05 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà T, số A T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Trương Hoàng L, sinh năm 1994.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 22/11/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ liên hệ: Chi nhánh O, số A Đại Lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền số 1206.01/2025/UQ-OCB ngày 17/9/2025)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1994.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 09/8/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số H T, phường B, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T1 đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần P tổng số tiền tính đến ngày 04/5/2026 là 59.449.822 đồng (Năm mươi chín triệu, bốn trăm bốn mươi chín nghìn, tám trăm hai mươi hai đồng). Trong đó: nợ gốc là 38.914.286 đồng (Ba mươi tám triệu, chín trăm mười bốn nghìn, hai trăm tám mươi sáu đồng), nợ lãi trong hạn là 19.594.705 đồng (Mười chín triệu, năm trăm chín mươi bốn nghìn, bảy trăm lẻ năm đồng) nợ lãi quá hạn là 940.831 đồng (Chín trăm bốn mươi nghìn, tám trăm ba mươi mốt đồng).
Đồng thời, bà T1 đồng ý tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 05/5/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo thỏa thuận đã ký kết tại Đề nghị vay vốn kiêm thỏa thuận cho vay và đề nghị phát hành kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số BCDCB00001408553 ngày 09/9/2022 và Thông báo cấp tín dụng của OCB ngày 09/9/2022.
Về thời gian và phương thức thanh toán: Bà T1 trả dần cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P vào ngày 15 (Dương lịch) hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi dứt nợ, bắt đầu thực hiện việc trả dần vào ngày 15/6/2026.
Về thứ tự thanh toán: Số tiền trả dần được thanh toán theo thứ tự lần lượt là nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn.
* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần P (có đại diện là ông Nguyễn Trương Hoàng L) thống nhất ý kiến với thỏa thuận trên của bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T1.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Kim T1 tự nguyện chịu án phí với số tiền là 1.486.000 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần P được nhận lại số tiền 2.053.379 đồng (Hai triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bảy mươi chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003725 ngày 27/02/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV2 - CT; - Phòng THADS KV2 - CT - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Trần Thanh Thế |