- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "VP Bank - Lê Thị Thanh Phương Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2026/QĐST - DS | Lâm Đồng, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 400/2025/TLST - DS ngày 01 tháng 12 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2); địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Thành T – chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng tham gia tố tụng: ông Nguyễn Duy Quang V, sinh năm: 1983; địa chỉ: 01 và 03 T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng - là người đại diện theo ủy quyền. Bị đơn: bà Lê Thị Thanh Phương M, sinh năm: 1999; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Thanh Phương M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền 84.976.599 đồng (tám mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 37.998.615đ, nợ lãi là 46.977.984đ). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 20/4/2026) cho đến khi trả hết nợ, bà Lê Thị Thanh Phương M còn phải chịu số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) theo mức lãi su t hai bên đã thỏa thuận theo các hợp đồng cho vay số LN2207256320083 ngày 02/8/2022 giữa ngân hàng với bà Lê Thị Thanh P M cho đến khi trả hết nợ.
- Về án phí: Bà Lê Thị Thanh Phương M nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.124.415đồng; Ngân hàng TMCP V1 (V2) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền 1.626.777đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009537 ngày 28/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS nhân dân KV2-Lâm Đồng; - Các đương sự; - THADS tỉnh Lâm Đồng. - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |