- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang T - Nguyễn Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 06 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1999
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1993 Cùng cư trú tại địa chỉ: thôn K, phường TL, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Ngọc A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Ngọc A có 01 con chung là Trần Ngọc Thanh N, sinh ngày 18/5/2020. Ly hôn, anh T, chị Ngọc A thống nhất thỏa thuận: chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Thanh N, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 7.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2025 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Ngọc A không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Quang T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001583 ngày 26/9/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5, tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị (Giấy CNKH số 04/10.02.2020) - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP . | THẨM PHÁN Hoàng Thị Minh Phƣơng |