- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2025/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Khu vực Bắc Vàng, phường TL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Bùi Thị Mộng T, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Khu vực Bắc Vàng, phường TL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 19 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị Mộng T thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 03 người con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 18/12/1997, Nguyễn Thị Trúc H, sinh ngày 02/02/2000 đã trưởng tHnh các đương sự không yêu cầu giải quyết. Đối với Nguyễn Hoài A, sinh ngày 07/6/2013 các đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Hoài A cho bà Bùi Thị Mộng T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ông Nguyễn Văn B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ thời điểm quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Hoài A đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn B, không ai có quyền cản trở ông B thực hiện quyền nay. + Về tài sản chung: Không có, không xem xét. + Về nợ chung: Các đương sự thống nhất không có, không xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình và án phí cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002391 ngày 06/01/2025 của Chi cục thi Hnh án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - UBND P TL; - TAND TP. Cần Thơ; - Chi cục THADS quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |