vanban.org

Quyết định 93/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN KIỀU - HƯNG"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 20

tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Oanh K, sinh năm 1984; Số định danh cá nhân:

xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Tạ Quang H, sinh năm 1977. Số định danh cá nhân:

xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật

Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20

tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Oanh K và Tạ Quang

H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Oanh K và anh Tạ Quang H thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Chị K và anh H có với nhau 02 con chung là Tạ Khánh L,

sinh ngày 10/02/2005 và Tạ Quang H1, sinh ngày 03/6/2009.

Cháu Tạ Khánh L đã đủ 18 tuổi, sống tự lập và có đủ khả năng tự nuôi mình

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hiện con chung Tạ Quang H1 đang ở với anh H. Giao cho anh Tạ Quang H

trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Tạ Quang H1, sinh ngày 03/6/2009 đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo nguyện vọng của cháu Tạ Quang H1.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tạ Quang H và chị Đoàn Thị Oanh K thống

nhất chị K không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi

người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom

để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị Oanh K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ

thẩm về việc ly hôn luôn cả phần của anh Tạ Quang H là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị K số tiền còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003813 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND khu vực 13-Gia Lai; -Phòng THADS khu vực 13-Gia Lai;

- UBND xã Đak Pơ;

(đã ký)

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Ngọc Bình

Cỡ chữ