vanban.org

Quyết định 93/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959 Nơi cư trú: Thôn A, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn B, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn là luật sư Nguyễn Văn H1 - Chức vụ: Trưởng Văn phòng Luật sư H1 (T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Thị Ngọc Y"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2025/QĐST-DSGia Lâm, ngày 05 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 24/2025/TLST-DS ngày 21/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959 Nơi cư trú: Thôn A, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn B, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn là luật sư Nguyễn Văn H1 - Chức vụ: Trưởng Văn phòng Luật sư H1 (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 1392; quyển số 21/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/4/2025 của Văn phòng công chứng Nguyễn Văn H2). II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Nguyễn Thị H là Nguyên đơn và bà Nguyễn Thị Ngọc Y là Bị đơn thống nhất, thỏa thuận như sau: 1.1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y thống nhất xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị H tổng số nợ gốc và nợ lãi là: 7.600.000.000 đồng (tính đến ngày 20/7/2024) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/7/2024. 1.2. Bà Nguyễn Thị H đồng ý cho bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán tổng số tiền gốc và số tiền nợ lãi là 7.000.000.000 đồng (Bẩy tỷ đồng chẵn). 1.3. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc và nợ lãi trên cho bà Nguyễn Thị H theo lộ trình thanh toán như sau:

- Chậm nhất đến ngày 30/8/2025, bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán cho bà Nguyễn Thị H là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng chẵn);

- Chậm nhất đến ngày 30/12/2025, bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán cho bà Nguyễn Thị H là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn);

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2026, bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán cho bà Nguyễn Thị H là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn). 2. Nếu trong trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc Y vi phạm bất cứ lộ trình trả nợ nào như trên thì bà Nguyễn Thị Ngọc Y phải trả cho bà Nguyễn Thị H toàn bộ số tiền nợ gốc là 7.600.000.000 đồng và số tiền nợ lãi tiếp theo kể từ ngày 21/7/2024 cho đến khi thanh toán toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi trên theo lãi suất ngân hàng Nhà nước quy định. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.1. Bà Nguyễn Thị H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên Tòa án không đặt vấn đề xử lý. 3.2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y tự nguyện chịu 28.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ