vanban.org

Quyết định 93/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Th Cẩm T và ông Nguy n

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà T và ông H có 03 con chung, con tên Nguy n Ch H1, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Th Cẩm T và ông Nguy n
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2024/QĐST-HNGĐThành phố Vĩnh Long, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2024/TLST/HNGĐ, ngày 25

tháng 3 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Ấp P, xã P,

huyện L, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: Số I, đường T, Khóm B, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

* Bị đơn: Ông Nguyễn Lê H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số C, Đường B,

Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào ho n 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14

ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án ph và lệ ph T a án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày

07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và h a gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Th Cẩm T và ông Nguy n

Lê H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà T và ông H có 03 con chung, con tên Nguy n Ch H1,

sinh ngày 10/10/2004 đã trưởng thành, tự nuôi sống b n thân, hông yêu cầu T a án gi i quy t; giao con chung tên Nguy n Ch L, sinh ngày 06/12/2011 và Nguy n Phan Nhã T1, sinh ngày 23/01/2015 cho bà T ti p tục, trực ti p nuôi dưỡng 02 con, theo nguyện vọng con Ch Lâm, Nhã T1 đ n hi con trưởng thành. Ông Nguy n Lê H hông cấp dưỡng nuôi Chí L và Nhã T1.

Sau hi ly hôn, người hông trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà hông ai được c n trở. Cha, mẹ hông trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quy t

đ nh việc thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Không có, hông yêu cầu T a án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án ph : Bà Phan Th Cẩm T tự nguyện ch u 150.000đồng tiền án ph

dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số No 0006676 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn tr bà T 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và

hông b háng cáo, háng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ