- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy L và anh Võ Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố A, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thùy L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: số 275/21/12 Quang Trung, phường a, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Võ Hoàng T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Khóm B, phường L, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy L và anh Võ Hoàng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Thùy L và anh Võ Hoàng T thống nhất tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 01 con chung là Võ T Đ sinh ngày 23/5/2022, hiện cháu đang sống với chị L. Chị Bùi Thị Thùy L và anh Võ Hoàng T tự nguyện thoả thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Bùi Thị Thùy L được tiếp tục nuôi con tên Võ T Đ, sinh ngày 23/5/2022, anh Võ Hoàng T không cấp dưỡng nuôi con do chị Bùi Thị Thùy L tự nguyện không yêu cầu. Chị Bùi Thị Thùy L cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Võ Hoàng T trong việc thăm nôm, chăm sóc, giáo dục con.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị Thùy L và anh Võ Hoàng T cam kết tài sản vợ chồng không có và cũng không có ý định tẩu tán tài sản.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị Thùy L và anh Võ Hoàng T cam kết không có ý định né tránh nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Bùi Thị Thùy L và anh Võ Hoàng T thoả thuận như sau: Chị Bùi Thị Thùy L chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, anh Võ Hoàng T chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Bùi Thị Thùy L đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Võ Hoàng T số tiền án phí là 75.000đ. Vậy, chị Bùi Thị Thùy L phải chịu tổng cộng là 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005145 ngày 13/5/2024. Chị Bùi Thị Thùy L được nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. A; - UBND P. An Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thanh Tâm |