- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Bùi Quý T và bà Đỗ Thị Thúy H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2024/TLST-HNGĐ Ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa: * Người yêu cầu: Ông Bùi Quý T, sinh năm 1961. Địa chỉ: 557/32B, đường Trần Quang Diệu, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Bà Đỗ Thị Thúy H, sinh năm 1969. Địa chỉ: 557/32B, đường Trần Quang Diệu, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2024/TLST-HNGĐ Ngày 18 tháng 11 năm 2024, những nội dung các đương sự đã thống nhất: * Ông Thiệu trình bày:
- Về hôn nhân: Qua tìm hiểu ông Thiệu và bà Hằng tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 26/12/1987 tại UBND xã/phường Nhơn Nghĩa, huyện/quận Châu Thành, tỉnh/thành phố Cần Thơ (Nay là UBND xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ). Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, tuy nhiên thời gian sau này thì trở nên lục đục, phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do giữa cả hai bất đồng quan điểm sống, không thể tìm được tiếng nói chung, bà Hằng nợ nần bài bạc không thay đổi. Nên ông Thiệu và bà Hằng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai đứa con chung tên Bùi Thị Hạnh Ngân, sinh năm 1995 và Bùi Thị Hạnh Nga, sinh năm 1988. Hai con chung đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận,, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bà Hằng trình bày:
- Về hôn nhân: bà Hằng và ông Thiệu thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai đứa con chung tên Bùi Thị Hạnh Ngân, sinh năm 1995 và Bùi Thị Hạnh Nga, sinh năm 1988. Hai con chung đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Bùi Quý T và bà Đỗ Thị Thúy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai đứa con chung tên Bùi Thị Hạnh Ngân, sinh năm 1995 và Bùi Thị Hạnh Nga, sinh năm 1988. Hai con chung đã trưởng thành. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ yêu cầu giải quyết thành vụ kiện khác. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: ông Thiệu và bà Hằng mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Thiệu tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân thay bà Hằng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0001225 ngày 04/11/2024 ông Thiệu đã nộp thành lệ phí, ông Thiệu và bà Hằng đã nộp đủ. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thủy; - UBND Nhơn Nghĩa, Châu Thành, Cần Thơ (Nay là UBND xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, GCNKH quyển số: 01, ngày 26/12/1987); - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hồng Loan |