- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn S; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:93/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 05 tháng 09 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 08 năm 2024, về việc: “Xin ly hôn”; giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - sinh năm 1969; Trú tại: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Lê Văn S- sinh năm 1966; Trú tại: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn S; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con chung tên Lê Thị Kim B1 – sinh năm 1988, Lê Thị H – sinh năm 1992, Lê Minh H1 – sinh năm 1995 hiện nay đều đã thành niên và có khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu gì nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị B thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000106 ngày 08/08/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An. H2 lại cho bà B 150.000đ tạm ứng án phí sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã An Cư - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |