vanban.org

Quyết định 93/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn S; 2.

Về con chung: Các con chung tên Lê Thị Kim B1 – sinh năm 1988, Lê Thị H – sinh năm 1992, Lê Minh H1 – sinh năm 1995 hiện nay đều đã thành niên và có khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu gì nên Toà án không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu nên Toà án không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Lê Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn S; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:93/2024/QĐST-HNGĐTuy An, ngày 05 tháng 09 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 08 năm 2024, về việc: “Xin ly hôn”; giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - sinh năm 1969; Trú tại: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Ông Lê Văn S- sinh năm 1966; Trú tại: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn S; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các con chung tên Lê Thị Kim B1 – sinh năm 1988, Lê Thị H – sinh năm 1992, Lê Minh H1 – sinh năm 1995 hiện nay đều đã thành niên và có khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu gì nên Toà án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị B thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000106 ngày 08/08/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An. H2 lại cho bà B 150.000đ tạm ứng án phí sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ