- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Xuân, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm: 1985
Và bị đơn: Anh Vi Trung C, sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: Thôn PC, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về ‘‘mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án’’;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị H và anh Vi Trung C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Vi Trung C tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng công nhận có vợ chồng có 03 (ba) con chung là cháu Vi Thị T, sinh ngày: 11/11/2004; cháu Vi Hồng T, sinh ngày: 06/6/2008 và cháu Vi Anh T, sinh ngày: 10/10/2014. Cháu T hiện đã trưởng thành, có sức khỏe lao động bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu Vi Hồng T và cháu Vi Anh T hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Vi Anh T cho chị Trương Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Vi Hồng T cho anh Vi Trung C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào. Chị Trương Thị H và anh Vi Trung C có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Trương Thị H và anh Vi Trung C tự nguyện thỏa thuận chị Trương Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Trương Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006430 ngày 08 tháng 7 năm 2024. Trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị H nhận nộp, chị H còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã Xuân Lộc; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |