- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù giam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Đặng Thị N và bị đơn anh Hoàng Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N, sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn C, xã H, huyện S, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn C, xã H, huyện S, tỉnh T. . Hiện đang chấp hành án tại Phân trại số 4, Trại giam Q, Cục C10, Bộ Công an thuộc thôn Đ, xã M, huyện S, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Đặng Thị N và bị đơn anh Hoàng Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 20/11/2016 cho chị Đặng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Anh Hoàng Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, Nng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 001406, ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Đặng Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Hoàng Văn H không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã V, huyện S, tỉnh T (Nơi ĐKKH); - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Tăng Thị Hường |