- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Tấn L xin ly hôn bà Nguyễn Thị Trúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị Trúc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 321/2024/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Tấn L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: ấp BH, xã BT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp HT1, xã HL, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị Trúc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị Trúc L có 01 con chung tên Lê Minh K, sinh ngày 16/01/2023. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp nuôi cháu Lê Minh K. Ghi nhận ông Lê Tấn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng kể từ khi Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho đến khi Lê Minh K đủ 18 tuổi.
Ông Lê Tấn L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị Trúc L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị Trúc L trình bày không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Lê Tấn L tự nguyện; án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Tấn L chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004582 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - UBND xã HL; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |