vanban.org

Quyết định 93/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 17/5/2022 của UBND thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2024/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 165/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N; sinh năm 2004; Địa chỉ: số ** đường LHP, khóm TC, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Trần Hoàng Việt A; sinh năm 1999; Địa chỉ: số ** đường LTT, khóm DT, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 17/5/2022 của UBND thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị)

2.2. Về con chung: Chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A có 01 con chung là cháu Trần Hoàng Khánh N, sinh ngày 13/4/2021. Khi ly hôn, giao cháu Trần Hoàng Khánh N cho anh Trần Hoàng Việt A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Đoàn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Đoàn Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Đoàn Thị N thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị N và anh Trần Hoàng Việt A đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Đoàn Thị N thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Đoàn Thị N đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023, số 0000251 ngày 26 tháng 11 năm 2024. Chị Đoàn Thị N đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trả lại cho chị Đoàn Thị N số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ