- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th X và anh Nguy n ăn L.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC CƠ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Cơ, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:
- Nguyên đơn: Ch Nguy n Th X, sinh năm 1985; đ a ch : T dân phố 1, th trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, t nh G.
- đơn: nh Nguy n ăn L, sinh năm 1980; đ a ch : Thôn Chư ồ 2, Ia la, huyện Đức Cơ, t nh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
iệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội;
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th X và anh Nguy n ăn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- ề con chung: Ch Nguy n Th X và anh Nguy n ăn L có 04 con chung tên: Nguy n Th i Na, sinh ngày 10/02/2007; Nguy n Ng c Linh Nhi, sinh ngày 21/11/2013; Nguy n Ch Giang, sinh ngày 12/7/2015 và Nguy n Ch
ng, sinh ngày 12/7/2015.
Ch Nguy n Th X và anh Nguy n ăn L thỏa thuận và theo nguyện v ng của các cháu Nguy n Th i Na, Nguy n Ng c Linh Nhi, Nguy n Ch Giang và Nguy n Ch
ng. Giao cả 04 cháu Nguy n Th i Na, sinh ngày 10/02/2007; Nguy n Ng c Linh Nhi, sinh ngày 21/11/2013; Nguy n Ch Giang, sinh ngày 12/7/2015 và Nguy n Ch
ng, sinh ngày 12/7/2015 cho ch X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên hoặc đ thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ch Nguy n Th X và anh Nguy n ăn L thỏa thuận, anh L có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi cháu Na, cháu Nhi, cháu Giang và cháu ng mức 750.000 đồng/con/tháng, thời gian cấp dưỡng t nh từ ngày 15/12/2024 cho đến khi các cháu thành niên hoặc đ thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
ể từ ngày Quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có ngh a vụ tôn tr ng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, t chức theo quy đ nh của pháp luật, Tòa án có thể quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con hoặc thay đ i mức cấp dưỡng.
- ề tài sản chung, nợ chung: Ch Nguy n Th X và anh Nguy n ăn L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- ề án ph : n ph thuận tình ly hôn là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ch X và anh L mỗi người phải ch u 75.000 đồng; án ph cấp dưỡng nuôi con là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh L phải ch u 150.000 đồng. Ch X tự nguyện ch u toàn bộ án ph ly hôn và án ph cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ch X đ nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số số 0007862 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Cơ, t nh G. Ch X đ nộp đủ án phí.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - SN huyện Đức Cơ; - UBND Ia la; - CCTH S huyện Đức Cơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |