vanban.org

Quyết định 93/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn Chung Đ, xã Ngọc C, huyện Tân Y, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Trần K, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn Tây N, xã Nam Phúc T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Trần K. 3. Sự thoả thuận của các đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2024/QĐST-HNGĐCẩm Xuyên, ngày 26 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Hoàng Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Tâm

Bà Dương Thị Quyên

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2024/TB-TLVA ngày 02 tháng 8 năm 2024; Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn Chung Đ, xã Ngọc C, huyện Tân Y, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Trần K, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn Tây N, xã Nam Phúc T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Trần K. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Trần K thuận tình ly hôn. 3.2. Về con chung: Chị Hà Thị L và anh Trần K có 03 con chung, các bên thống nhất: Giao cho chị Hà Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Hữu T, sinh ngày 06/10/2020 kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cho anh Trần K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Hữu Đ, sinh ngày 13/11/2013 và con Trần Thị Huyền N, sinh ngày 25/11/2016 kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Hà Thị L và anh Trần K không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 3.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị L và anh Trần K thống nhất xác nhận không có tài sản chung; vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.4. Về án phí: Chị Hà Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0004686 ngày 02/8/2024. Tiền án phí chị Hà Thị L đã nộp đủ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ