vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S có ba con chung tên là Đỗ Nguyễn Khánh A, sinh ngày 14/56/2010, Đỗ Nguyễn Khánh M, sinh ngày 09/01/2014 và Đỗ Khánh Lan T, sinh ngày 25/02/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 93/2023/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 145/2023/TLST-VDS ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Ngọc B, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Ấp T, xã N, huyện M, tỉnh B.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp T, xã N, huyện M, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và th a thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S có ba con chung tên là Đỗ Nguyễn Khánh A, sinh ngày 14/56/2010, Đỗ Nguyễn Khánh M, sinh ngày 09/01/2014 và Đỗ Khánh Lan T, sinh ngày 25/02/2016.

Chị Nguyễn Thị Kim S được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng ba con chung tên là Đỗ Nguyễn Khánh A, sinh ngày 14/56/2010, Đỗ Nguyễn Khánh M, sinh ngày 09/01/2014 và Đỗ Khánh Lan T, sinh ngày 25/02/2016 sau khi ly hôn. Anh Đỗ Ngọc B có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi ba con chung hàng tháng, với mức cấp dư ng nuôi mỗi người con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được quyền cản tr . Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Vì lợi ích của con chung, anh Đỗ Ngọc B,chị Nguyễn Thị Kim S ho c cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu c u Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, anh Đỗ Ngọc B,chị Nguyễn Thị Kim S có thể th a thuận việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, phương thức cấp dư ng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S thống nhất không có tài sản chung, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S thống nhất không có nợ chung, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Đỗ Ngọc B và chị Nguyễn Thị Kim S có nghĩa vụ nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004785 ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ