vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện Yên Định; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh K xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST- HNGĐYên Định, ngày 08 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K - Sinh năm: 1973. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh K và chị H thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải Đường, sinh ngày 20/10/2004 và cháu Nguyễn Hải Quân, sinh ngày 19/9/2012. Hiện nay cháu Đường đã thành niên. Anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải Quân. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh K không yêu cầu. Chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh K chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2022/0001464 ngày 23/6/2023. Trả lại cho anh K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ