- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích N xin ly hôn với anh Tạ Tiến D"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!THƯỜNG!TÍN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 93/2023/QĐST-HNGĐ ! ! | Thường Tín, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 05 năm 2023, giữa:
- Nguyên!đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1985.
ĐKNKTT: Thôn M, xã N, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: Thôn 3, xã C, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Bị!đơn: Anh Tạ Tiến D, sinh năm 1982.
ĐKNKTT và trú tại: Thôn M, xã N, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Tạ Tiến D. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Bích N và anh Tạ Tiến D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Tạ Tiến D có 01 con chung là cháu Tạ Ngọc T, sinh ngày 09/4/2009. Chị N và anh D tự thỏa thuận giao cháu Tạ Ngọc T cho chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh D cấp dưỡng cho cháu T số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Tạ Tiến D tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín (Biên lai số AA/2020/0023320 ngày 10/5/2023). Chị N đã nộp đủ án phí. 3.!Quyết!định!này!có!hiệu!lực!pháp!luật!ngay!sau!khi!được!ban!hành!và!không! bị!kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã N, huyện Thường Tín; - Lưu hồ sơ vụ án. | ! ! ! ! Nguyễn!Anh!Đoàn! |