- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Đăng D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn D, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Đỗ Đăng D, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn D, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Đăng D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Đăng D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Đăng D có 02 (hai) con chung là cháu Đỗ Thị Như Q, sinh ngày 02/4/2008 và cháu Đỗ Đăng Minh N, sinh ngày 18/02/2016. Ly hôn: Chị Lê Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là Đỗ Thị Như Q và Đỗ Đăng Minh N. Anh Đỗ Đăng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi con chung, mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) tính từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Đăng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Đăng D thống nhất tự phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Tình tự n nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014616 ngày 22/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, chị Lê Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Anh Đỗ Đăng D phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã Tế Tân, huyện Nông Cống; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |