- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa H và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phước, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 144/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T. 2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án xác định: [1] Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H tự tìm hiểu, quen biết và kết hôn với nhau. Anh, chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh T vào ngày 31/12/2013. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng thời gian sau thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, bất đồng về quan điểm, anh chị đã hàn gắn lại nhưng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng nhưng không được và càng ngày càng trầm trọng hơn, hiện anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Như vậy tình cảm vợ chồng giữa anh, chị đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn là phù hợp. [2] Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung tên Trần Nguyễn Phương N, sinh ngày 07/8/2016. Khi ly hôn anh T và chị H thống nhất giao cháu N cho anh T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên thống nhất chưa yêu cầu cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Các bên cam kết không có. [4] Về lệ phí: Anh T và chị H phải chịu lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. [5] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Phương N, sinh ngày 07/8/2016 cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh T chưa có yêu cầu. Chị H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020164 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Anh T và chị H đã thực hiện xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Tân Phước; - CC.THADS huyện Tân Phước; - UBND xã T, huyện C, tỉnh T; - Người yêu cầu (anh T, chị H); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Khanh |