vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về nuôi con chung: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T thỏa thuận được với nhau: Anh Phan Việt T được tiếp tục nuôi chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cháu Phan Phương N2, sinh ngày 30 tháng 6 năm 2008,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị N1 và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST-HNGĐHồng Ngự, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Tuyết N1, sinh ngày 19 tháng 9 năm 1976; Nơi cư trú: Ấp X, xã TP1, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Phan Việt T, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1973; Nơi cư trú: Ấp X, xã TP1, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con chung: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T thỏa thuận được với nhau: Anh Phan Việt T được tiếp tục nuôi chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cháu Phan Phương N2, sinh ngày 30 tháng 6 năm 2008, chị Cao Thị Tuyết N1 không phải cấp dưỡng. Đối với cháu Phan Thị Bình M, sinh ngày 07 tháng 12 năm 1997 đã trưởng thành, tự lo cuộc sống bản thân được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Đã tự thỏa thuận xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị Tuyết N1 và anh Phan Việt T đã tự nguyện thỏa thuận thống nhất với nhau: Chị N1 đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu thay cho anh T 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006116 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, chị N1 được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ