vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị Kim T.

Tuyên bố ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1942, nơi cư trú: 132/200A Đoàn Văn B, Phường 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự. Các giao dịch dân sự phát sinh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của ông Nguyễn Thái H sẽ do người giám hộ hoặc đại diện theo pháp luật của ông Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "quyết định"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST-DSQuận 4, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – TP. HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Bảo Trân - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thi Bích Phượng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Lý-Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST- DS ngày 31 tháng 03 năm 2023 về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số: 421/2023/QĐST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2023.

Người yêu cầu: bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1944.

Địa chỉ:132/200A Đoàn Văn B, Phường 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

CMND số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp.

Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Trung H, sinh năm 1994.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã

hội cấp.

Địa chỉ: 97 Lê Q, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền do Văn phòng Công chứng Mai Việt Cường chứng nhận số

công chứng 001456, quyển số 02/2023/ TP/CC- SCC/HĐGD ngày 10/02/2023.)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1942;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã

hội cấp.

Thường trú tại: 132/200A Đoàn Văn B, Phường 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1969;

Thường trú tại: 18/2/9 Trương Đ, phường An Cư, quận Ninh Kiều, TP Cần

Thơ.

3. Ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1976;

Thường trú tại: A3-17.09 CC E, Đường B, phường Phú Mỹ, quận 7, TP Hồ

Chí Minh.

4. Bà Nguyễn Thị Vân H, sinh năm 1981;

Thường trú tại: 132/200A Đoàn Văn B, Phường 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 14/02/2023 và các lời khai tiếp theo, bà Phạm Thị Kim T trình bày: Bà T và ông Nguyễn Thái H là vợ chồng, kết hôn và sống chung với nhau từ năm 1968 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, bà T và ông H có 03 con chung là: bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1969, ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1976, bà Nguyễn Thị Vân H, sinh năm 1981. Cha của ông H là ông Nguyễn Văn H, không rõ năm sinh, đã chết năm 1988 và không lập chứng tử; mẹ của ông H là bà Nguyễn Thị Q, không rõ năm sinh, đã chết năm 1992, không lập chứng tử. Trước đây ông H là người có sức khỏe bình thường. Từ năm 2020 ông H lâm bệnh và bắt đầu sa sút về thể chất lẫn trí tuệ. Ngoài mắc bệnh về thể chất, ông H còn mắc bệnh Alzheimer. Gia đình đã chạy chữa nhiều nơi nhưng bệnh tình của ông H vẫn không thuyên giảm mà ngày càng chuyển nặng. Từ đó cho đến nay ông H bị liệt không đi lại được, không còn khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình, mọi hoạt động, sinh hoạt hằng ngày kể cả ăn uống vệ sinh cá nhân đều phải có người trợ giúp. Hiện nay tình trạng bệnh của ông H ngày càng nặng và không còn khả năng nhận thức, điều khiển hạnh vi của mình. Vì lý do đó, bà T làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ông Nguyễn Thái H là người mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp:

Ông Phạm Trung H là đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Kim T (là người yêu cầu) có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày tại đơn yêu cầu và các bản tự khai.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thái S, bà Nguyễn Thị Vân H cùng có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày tại các bản tự khai.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền và tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Kim T sinh năm 1944 tuyên bố ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1942 là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 4 nhận định:

1. Về tố tụng:

- Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: bà Phạm Thị Kim T sinh năm 1944 yêu cầu tòa án nhân dân Quận 4 tuyên bố ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1942 là người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu dân sự về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hiện nay, người bị yêu cầu là ông Nguyễn Thái H đang cư trú tại Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Tại phiên họp hôm nay: Ông Phạm Trung H là đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Kim T là người yêu cầu có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày tại đơn yêu cầu và bản tự khai. Đồng thời bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thái S, bà Nguyễn Thị Vân H là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày tại các bản tự khai

Vì vậy, căn cứ vào Khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

2. Về nội dung: Đối với yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1942 là người mất năng lực hành vi dân sự:

Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 3631/KLGĐ ngày 23/5/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1642 đã thể hiện nội dung:

“1. Kết luận:

1.1. Về y học: Sa sút tâm thần trong bệnh Alzeheimer khởi phát muộn (F00,1-ICD10);

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

2. Ý kiến khác: Không.”

Xét thấy lời trình bày của người yêu cầu là bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1944, có ông Phạm Trung H là đại diện theo ủy quyền và lời trình bày của bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thái S, bà Nguyễn Thị Vân H là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phù hợp với kết luận của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, tại kết luận này cũng có nêu: ”Tóm tắt triệu chứng, hội chứng về tâm thần: Hội chứng sa sút tâm thần: Vong tri, vong ngôn, vong hành, rối loạn trí nhớ, trí tuệ, chú ý; xét nghiệm cận sàng: MMSE suy giảm nhận thức mức độ nặng”.

Như vậy có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1942 bị sa sút tâm thần trong bệnh Alzeheimer, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, yêu cầu của bà Phạm Thị Kim T là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: bà Phạm Thị Kim T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điểm c Khoản 2 Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 22, mục 4 Chương III của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Luật người cao tuổi

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị Kim T.

Tuyên bố ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1942, nơi cư trú: 132/200A Đoàn Văn B, Phường 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Các giao dịch dân sự phát sinh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của ông Nguyễn Thái H sẽ do người giám hộ hoặc đại diện theo pháp luật của ông Nguyễn Thái H xác lập, thực hiện theo quy định pháp luật.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: bà Phạm Thị Kim T được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo khoản 2 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ