vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L - Sinh năm 1991 - Địa chỉ: Lô 425, MBQH 530, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Vũ Ngọc L - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: Thôn Xa Liễn, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị L + Vũ Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST-DSNga Sơn, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 136/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L - Sinh năm 1991 - Địa chỉ: Lô 425, MBQH 530, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Vũ Ngọc L - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: Thôn Xa Liễn, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao cả 02 cháu Vũ Minh T - Sinh ngày 10/01/2015 và Vũ Minh A - Sinh ngày 04/4/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh L cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu là 1.500.000đ/tháng, 02 cháu là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con chung tính từ tháng 7/2023 cho đến khi các cháu thành niên. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay cho anh L tiền án phí DSST về việc cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0015239 ngày 28/6/2023 của Chi cục THADS huyện Nga Sơn; chị L đã nộp đủ tiền án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ