- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023, về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 665/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Thiên H, sinh năm 1953;
Địa chỉ thường trú: Số 166/1, Tân Việt Hòa, Tổ 18, Khóm 2, Phường D,
thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền ông Trần Thiên H là chị Nguyễn Thị Thu N, sinh
năm 1986; Địa chỉ: ấp Tân Phong, xã T, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Trần Thị Trà G, sinh năm 1982;
Hộ khẩu thường trú: Số 28A/5, Trần Thị Thu, Tổ 11, Khóm 2, Phường C,
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Kiot May An Vy, đường Ngô Thì Nhậm, Tổ 62, khóm Mỹ Long,
Phường C, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Thiên H yêu cầu chị Trần Thị Trà G trả số tiền nợ gốc
361.000.000 đồng + lãi của số tiền vay gốc là 46.430.000 đồng và 6,5 chỉ vàng 9999, không yêu cầu trả tiền lãi.
- Chị Trần Thị Trà G đồng ý trả cho ông Trần Thiên H số tiền nợ gốc
361.000.000 đồng + lãi của số tiền vay gốc là 46.430.000 đồng và 6,5 chỉ vàng 9999.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Trà G đồng ý tự nguyện
chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.858.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Trần Thiên H được miễn giảm tiền tạm ứng án phí theo quy định
pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Lê Thị Mỹ |