- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số 93/2023/QĐST - DS | Vũng Tàu, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 608/2023/TLST-DS ngày26 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B
Địa chỉ trụ sở: 2QT, phường Q, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ liên hệ: L, phường B, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đại diện theo pháp luật: bà Thái H, chức vụ Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: bà Bùi Thị T, chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh – chi nhánh Vũng Tàu; theo Giấy ủy quyền số 19/2023/UQ-CNVT ngày 08/6/2023.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1994, bà Trần Thị V, sinh năm 1995. Cùng địa chỉ: tổ T, ấp B, xã H, TP. Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đại diện ủy quyền của bà Trần Thị V là ông Nguyễn Văn M theo Giấy ủy quyền ngày 30/10/2023 của Văn phòng Công chứng Bà Rịa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn Mvà bà Trần Thị V xác nhận tính đến ngày 17/11/2023 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng số tiền là 4.404.886.508 đồng (Bốn tỷ bốn trăm lẻ bốn triệu tám trăm tám mươi sáu ngàn năm trăm lẻ tám đồng), trong đó: Nợ gốc quá hạn 3.989.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn 43.704.140 đồng, phạt chậm trả 372.182.368 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 72003314.24.05.2022/HĐTD – BAC A BANK.
- Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á tính đến ngày 17/11/2023 tổng số tiền là là 4.404.886.508 đồng (Bốn tỷ bốn trăm lẻ bốn triệu tám trăm tám mươi sáu ngàn năm trăm lẻ tám đồng).
Kể từ ngày 18/11/2023 cho đến khi trả hết nợ, ông Nguyễn Văn Mvà bà Trần Thị V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP B tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 72003314.24.05.2022/HĐTD – BAC A BANK.
Trường hợp ông Nguyễn Văn M và Bà Trần Thị V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là thửa đất số 04, tờ bản đồ số 222 toạ lạc tại Thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DD 174380 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 16/03/2022, ngày 28/04/2022 đăng ký biến động tên ông Nguyễn Văn M theo hợp đồng thế chấp số 72003314.24.03.2022/HĐTC – BAC A BANK ngày 25/05/2022 theo quy định pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: chi phí thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng, ông Nguyễn Văn M và Bà Trần Thị V đồng ý nộp toàn bộ. Ngân hàng TMCP Bắc Á đã nộp tạm ứng số tiền 10.000.000 đồng, ông M, bà V có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng toàn bộ số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Văn M và Bà Trần Thị V phải chịu án phí là 56.202.443 đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm lẻ hai ngàn bốn trăm bốn mươi ba đồng).
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại B số tiền 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000870 ngày 14/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án TP. Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Minh Hải |