vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 13/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H sinh năm: 1977 Địa chỉ: B T, P. H, Q. N, TP .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn H-Ông Đào Văn T, Bà Bùi Thị Túy P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST-DSN, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thụ lý số: 305/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 05/6/2023 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H sinh năm: 1977

Địa chỉ: B T, P. H, Q. N, TP ..

- Bị đơn: Ông Đào Văn T

sinh năm: 1959

Bà Bùi Thị Túy P sinh năm: 1963

Cùng địa chỉ: B, T, P. H, Q. N, TP ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:

- Ghi nhận việc ông Đào Văn T và bà Bùi Thị Túy P giao cho ông Nguyễn Văn H phần đất tại vị trí 1381, diện tích 51.1m2 thuộc thửa đất số 138, tờ bản đồ số 50, tọa lạc tại đường T, P. H, quận N, TP . theo Bản trích đo địa chính số 547/TTKTTNMT ngày 02/6/2023 của Trung tâm K – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C (Chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03619 do Ủy ban nhân dân tỉnh C cấp ngày 17/6/2002 cho ông Nguyễn Thanh T1 đứng tên sử dụng. Ngày 01/3/2013, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng Tài nguyên và môi trường quận N chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Đào Văn T đứng tên sử dụng).

- Ông Đào Văn T và bà Bùi Thị T2 P có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) cho ông Nguyễn Văn H để thực hiện theo thỏa thuận nêu trên.

- Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính số 547/TTKTTNMT ngày 02/6/2023 của Trung tâm K – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C và theo thỏa thuận nêu trên.

- Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính nêu trên và theo thỏa thuận nêu trên. (Đính kèm Bản trích đo địa chính).

- Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, đã chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bị đơn ông Đào Văn T thuộc trường hợp người cao tuổi, nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Bùi Thị Túy P chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng nguyên đơn ông Nguyễn Văn H tự nguyện nộp thay bà P 150.000 đồng nhưng ông được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0001057 ngày 08/5/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Ông H được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ