- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị G, sinh năm 1974; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số C, khóm D, thị trấn E, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị G (Văn bản ủy quyền ngày 20/3/2023);
- Bị đơn: Ông Võ Công T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số F, ấp G, xã H, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Võ Thị G yêu cầu ông Võ Công T làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Võ Thị G, diện tích theo như đo đạc thực tế là 446,8m2 loại đất chuyên trồng lúa nước được thể hiện ở các mốc M3, M4, M5, M6 về M3 thuộc một phần của thửa đất số 170, tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Võ Công T ngày 25/11/2022.
- Ông Võ Công T đồng ý làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Võ Thị G, diện tích theo như đo đạc thực tế là 446,8m2 loại đất chuyên trồng lúa nước được thể hiện ở các mốc M3, M4, M5, M6 về M3 thuộc một phần của thửa đất số 170, tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Võ Công T ngày 25/11/2022.
- Ông Võ Công T có nghĩa vụ giao cho bà Võ Thị G, diện tích theo như đo đạc thực tế là 446,8m2 loại đất chuyên trồng lúa nước được thể hiện ở các mốc M3, M4, M5, M6 về M3 thuộc một phần của thửa đất số 170, tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Võ Công T ngày 25/11/2022.
(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/7/2023 và sơ đồ đo đạc số 334/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 29/8/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò).
- Chi phí làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do bà Võ Thị G chịu.
- Đề nghị Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp thu hồi diện tích 446,8m2 loại đất chuyên trồng lúa nước được thể hiện ở các mốc M3, M4, M5, M6 về M3 thuộc một phần của thửa đất số 170, tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS11630, số bìa DI 402133 do Sở tài nguyên và môi trường, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 25/11/2022 mang tên Võ Công T để cấp lại cho bà Võ Thị G.
(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/7/2023 và sơ đồ đo đạc số 334/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 29/8/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò).
-Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị G tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Võ Thị G đã nộp theo biên lai thu số 0016656, ngày 22/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, bà Võ Thị G còn được nhận lại 150.000 đồng.
- Chi phí thẩm định tại chỗ: Bà Võ Thị G tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 3.071.060 đồng, số tiền này bà Võ Thị G đã tạm nộp chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Lấp Vò; - CCTHADS H. Lấp Vò; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Quan Nam |