- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh V V T và Chị L Th H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T D TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2022/QĐST-HNGĐ | T D, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh V V T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản N Kh, xã Ng M, huyện T D, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị L Th H, sinh năm 1997 Địa chỉ: Bản N Kh, xã Ng M huyện T D, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh V V T và Chị L Th H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tình cảm: Anh V V T và Chị L Th H thỏa thuận ly hôn;
- Con chung: Anh V V T và chị L Th H thỏa thuận giao cháu V B D, sinh ngày 01/9/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở .
- Tài sản chung, nợ chung: Anh V V T và Chị L Th H không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Anh V V T và Chị L Th H thỏa thuận anh T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai số 0010725 ngày 22 tháng 11 năm 2022, trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T D, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện T D; - UBND xã Ng M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Moong Công Hải |