vanban.org

Quyết định 93/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lệ và định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2022 /QĐST- HNGĐTriệu Sơn, ngày 4 tháng 5 năm 2022

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2022/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn 3, xã Hợp T, huyện Triệu s, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1971

Địa chỉ: Thôn Đồng Khang, xã Hợp T, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 203; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, L phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, L phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Đỗ Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Văn Đ.

- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 03 con chung với nhau, tên các cháu là Đỗ Thị Khánh, sinh ngày 27/7/2002; Cháu Đỗ Thị Linh, sinh ngày 29/10/2005 và cháu Đỗ Văn Tuấn Anh, sinh ngày 8/3/2013. Cháu Khánh khỏe mạnh đã lập gia đình và ra ở riêng. Hiện nay cháu Linh và cháu Tuấn Anh đang ở cùng anh Đ. Vợ chồng anh chị thỏa thuận giao cho anh Đ tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Linh và Tuấn Anh cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ.

- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận chị L nộp toàn bộ án phí theo quy Đ của pháp luật.

Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006490 ngày 9 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị L số tiền 150.000đ.

3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ