vanban.org

Quyết định 93/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Duy Đ và chị Phạm Thị Thúy Q. 2.

Về con chung: Anh Mai Duy Đ và chị Phạm Thị Thúy Q có 01 con chung tên Mai Tuệ N, sinh ngày 02/5/2020. Giao cháu Mai Tuệ N, sinh ngày 02/5/2020 cho chị Q nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Q không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Duy Đ - Phạm Thị Thúy Q "Tr/c ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Duy Đ và chị Phạm Thị Thúy Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Duy Đ , sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn T, xã Thượng L, huyện Mỹ Đ, TP. Hà Nội

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thúy Q, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Ia D, huyện Đ, tỉnh Gia Lai Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Duy Đ và chị Phạm Thị Thúy Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Mai Duy Đ và chị Phạm Thị Thúy Q có 01 con chung tên Mai Tuệ N, sinh ngày 02/5/2020. Giao cháu Mai Tuệ N, sinh ngày 02/5/2020 cho chị Q nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Q không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, anh Đ và chị Q đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Mai Duy Đ và chị Phạm Thị Thúy Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Mai Duy Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí về ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006849 ngày 12/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ