vanban.org

Quyết định 93/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Đình C 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ngọc H đồng ý ly hôn với anh Phạm Đình C Giấy chứng nhận kết hôn số 84/2015, ký ngày 21/7/2015 của Uỷ ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng không có giá trị pháp lý kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2022 Về con chung: Chị Trịnh Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ thuận tình ly hôn Phạm Đình C - Trịnh Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Đình C 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2022/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 229/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Đình C, sinh năm: 1995 Nơi cư trú: Thôn 3, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Ngọc H, sinh năm: 1994 HKTT: Thôn 3, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước Nơi cư trú: Thôn 12, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Đình C 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ngọc H đồng ý ly hôn với anh Phạm Đình C Giấy chứng nhận kết hôn số 84/2015, ký ngày 21/7/2015 của Uỷ ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng không có giá trị pháp lý kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2022

- Về con chung: Chị Trịnh Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Ngọc Gia H, sinh ngày 11/11/2015. Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Đình C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Ngọc Gia H mỗi tháng 1.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi cháu Phạm Ngọc Gia H thành niên Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng: Tính từ ngày 15/12/2022

- Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Phạm Đình C nhận nộp 150.000đ án phí HNGĐ-ST và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp trước là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000726 ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ