vanban.org

Quyết định 93/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Võ Hồng C, sinh năm 1963, địa chỉ: Số 423/TB ấp T B, xã TT, BT, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 và bà Đoàn Thị T, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Số 79/1 ấp An B, xã An N, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2022/QĐST-DSP, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 246/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Võ Hồng C, sinh năm 1963, địa chỉ: Số 423/TB ấp T B, xã TT, BT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 và bà Đoàn Thị T, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Số 79/1 ấp An B, xã An N, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H và bà Đoàn Thị T là bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 102/2 ấp A Đ, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H và bà Đoàn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Võ Hồng C số tiền nợ là 203.328.000 (Hai trăm lẻ ba triệu ba trăm hai mươi tám nghìn) đồng.

Thời hạn thực hiện trả: Sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Văn Hvà Đoàn Thị T liên đới chịu 2.541.500 (Hai triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm) đồng.

- Ông Võ Hồng C tự nguyện chịu 2.541.500 (Hai triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 5.083.000 (Năm triệu không trăm tám mươi ba nghìn) đồng theo biên lai số 0007550 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Ông Võ Hồng C được Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền 2.541.500 (Hai triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ