- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nhâm Gia H, sinh năm 1985;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 19, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
- Chị Bùi Thị Minh H1, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Số nhà 13, đường số 15 T, tổ 05, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét anh H và chị H1 khi kết hôn không vi phạm điều cấm của luật, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Thái Bình ngày 09 tháng 11 năm 2010, là hôn nhân hợp pháp. Ngày 04 tháng 6 năm 2021 Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh H và chị H1 về đoàn tụ nhưng không thành, anh chị giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con của anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1.
Về nuôi con chung: Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 có một con chung là Nhâm Gia H2, sinh ngày 01/9/2011. Ly hôn, chị Bùi Thị Minh H1 là người trực tiếp nuôi con Nhâm Gia H2. Anh H cấp dưỡng cho con Huy 2.000.000 đồng/01tháng (hai triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh H, chị H1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết. Xét sự thỏa thuận của anh chị không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện của anh chị, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung nên Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản là do các đương sự tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc, không trái đạo đức xã hội, đúng các quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Bùi Thị Minh H1 là người trực tiếp nuôi con Nhâm Gia H2 sinh ngày 01 tháng 9 năm 2011. Anh H cấp dưỡng cho con Huy số tiền là 2.000.000 đồng/1tháng (hai triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2021 đến khi con Huy đủ 18 tuổi. Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh H, chị H1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về chia tài sản chung: Không giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nhâm Gia H và chị Bùi Thị Minh H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí anh H đã nộp và 150.000 đồng tạm ứng lệ phí chị H1 đã nộp, đều vào ngày 03 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố B, biên lai thu số 0000191 và biên lai thu số 0000192, sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Thái Bình; - UBND xã A, huyện Đ, tỉnh Thái Bình (số ĐK 40 ngày 09/11/2010); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |