- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài Th và anh Nguyễn Thế Q.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 13 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 71/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài Th; sinh năm 1987;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế Q, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Tổ 2, đường L, phường Tr, thành phố K, tỉnh K.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1) Ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh K;
2) Quỹ tín dụng Nhân dân Hòa Bình;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Lưu Thị Hoài Th – Giám đốc;
Địa chỉ: 176 Ph, phường Tr, thành phố K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài Th và anh Nguyễn Thế Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài Th và anh Nguyễn Thế Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoài Phi Th, sinh ngày 09/6/2004 cho anh Nguyễn Thế Q; giao con chung Nguyễn Hoài Phi Ng, sinh ngày 15/11/2013 cho chị Nguyễn Thị Hoài Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi.
Anh Q và chị Th được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
2.3. Cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hoài Th và anh Nguyễn Thế Q đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về tài sản chung và nợ chung trước khi Tòa án tiến hành Hòa giải và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận, như sau:
- Chị Nguyễn Thị Hoài Th được toàn quyền sở hữu, sử dụng căn nhà xây cấp 4 cùng các công trình phụ và lô đất diện tích 252,3m2, thửa 46, tờ bản đồ 55 tại địa chỉ: Đường Lê Văn H, Tổ 2, phường Tr, thành phố K, tỉnh K. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp GCN: CS03859, ngày 06/12/2017, người đứng tên sử dụng Nguyễn Thị Hoài Th;
- Chị Nguyễn Thị Hoài Th phải hoàn trả cho anh Nguyễn Thế Q tiền chênh lệch về tài sản là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng (Chị Thanh đã giao đủ số tiền 200.000.000 đồng này cho anh Q vào ngày 10/5/2021 và ngày 12/5/2021).
- Chị Nguyễn Thị Hoài Th có trách nhiệm trả các khoản nợ chung của anh Q và chị Th khi đến hạn, gồm:
1) Trả cho Ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh K tiền nợ gốc 150.000.000 đồng và tiền lãi suất (Chị Thanh đã trả hết số tiền gốc 150.000.000 đồng và lãi suất cho ngân hàng vào ngày 10/5/2021).
2) Trả Quỹ tín dụng Nhân dân H tiền nợ gốc 30.000.000 đồng và tiền lãi suất, theo Hợp đồng tín dụng số 314/HĐTD ngày 27/6/2018 được ký kết giữa Quỹ tín dụng với anh Nguyễn Thế Q và chị Nguyễn Thị Hoài Th. Chị Th đã trả số tiền gốc 21.000.000 đồng, tính đến ngày 11/5/2021 còn nợ gốc 9.000.000 đồng.
2.5. Án phí: Căn cứ Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị Hoài Th nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0004912 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoài Th số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum. - UBND xã Phước Sơn, Tuy Phước, Bình Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hoài |