- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Văn Đ và bị đơn Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 08 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý, số: 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ cư trú: Ấp TPB, xã TB, huyện TB, tỉnh ĐT.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: Ấp TPB, xã TB, huyện TB, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị N thống nhất, anh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Hồng T, sinh ngày 10/5/2013 và Lê Văn Q, sinh ngày 19/6/2015, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do anh Đ không yêu cầu. Anh Đ và chị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn Đ tự nguyện chịu án phí về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BI/2019/0014464 ngày 12/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Anh Đ được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Hồng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - CC THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã TB, huyện ThB, tỉnh ĐT (Số 033/2015 ngày 18/5/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Võ Văn Hồng Biên |