- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 22 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị H - Sinh năm 2001.
Địa chỉ: Làng Y, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An.
Và bị đơn: Anh Lê Văn D – Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Làng Y, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về nuôi con: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn D có một con chung là Lê Văn H – Sinh ngày 03/10/2018. Nay giao cho anh Lê Văn D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Lê Văn H – Sinh ngày 03/10/2018. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trương Thị H vì anh D không yêu cầu. Chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
* Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh D không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
* Về án phí: Chị Trương Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm nên được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0007323 ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - UBND xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ (nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Anh Xuân |