vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trƣờng G và chị Nguyễn Thị Kiều N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Trường G và chị Nguyễn Thị Kiều N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Trường G ly hôn Nguyễn Thị Kiều N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trƣờng G và chị Nguyễn Thị Kiều N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2021/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Võ Trƣờng G, sinh năm 1994;

Địa chỉ: ấp xx, xã N, huyện Đ, tỉnh C.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 2002;

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện K, tỉnh S.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trƣờng G và chị Nguyễn Thị Kiều N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Trường G và chị Nguyễn Thị Kiều N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Võ Trường G và chị Nguyễn Thị Kiều N cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là Võ Kiều V, sinh ngày 26/3/2019.

Anh Võ Trường G và chị Nguyễn Thị Kiều N cùng thống nhất thoả thuận như sau:

Giao con chung tên là Võ Kiều V, sinh ngày 26/3/2019 cho chị Nguyễn Thị Kiều N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tr n 18 tuổi). Anh Võ Trường G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con:

Anh Võ Trường G không phải cấp dư ng nuôi con chung tên là Võ Kiều V, sinh ngày 26/3/2019 do chị Nguyễn Thị Kiều N không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Theo lời khai của anh Võ Trường G và chị Nguyễn Thị Kiều N xác định là tự thỏa thuận nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nợ chung: Theo lời khai của anh Võ Trường G và chị Nguyễn Thị Kiều N xác định là không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí HNST: Về án phí HNST: Anh Võ Trường G tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Gđã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009728 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên anh G được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Do anh G tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên chị Nguyễn Thị Kiều N phải chịu án phí HNST.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ