vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Võ Thị N. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Võ Thị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là: Nguyễn Thị Trúc L – Sinh ngày 12/9/2007 và Nguyễn Trúc N – Sinh ngày 26/02/2012. Sau khi ly hôn chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh T, chị N tự thỏa thuận. Anh T được quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T ly hôn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Võ Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2021/QĐST-HNGĐĐồng xuân, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T – Sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn 3, xã D, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Chị Võ Thị N – Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn 3, xã D, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Võ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Võ Thị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là: Nguyễn Thị Trúc L – Sinh ngày 12/9/2007 và Nguyễn Trúc N – Sinh ngày 26/02/2012. Sau khi ly hôn chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh T, chị N tự thỏa thuận. Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐ: Anh T tự nguyện chịu án phí cho chị N, nên anh T phải chịu tổng cộng 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000566 ngày 12/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân. Anh T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ