- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa: Chị Dương Thị Mai N và anh Hứa Như T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mai N và anh Hứa Như T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 114/2021 /TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mai N, sinh năm 1977
- Bị đơn: Anh Hứa Như T, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Xóm H, xã HT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213, 482, 483 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23 tháng 8 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mai N và anh Hứa Như T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Mai N và anh Hứa Như T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị N và anh T xác định vợ chồng có 02 con chung là Hứa Như K, sinh ngày 29/8/2002 và Hứa Như Q, sinh ngày 23/3/2012. Con chung Hứa Như K hiện đã thành niên (đủ 18 tuổi), không bị mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự thỏa thuận, chị N sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hứa Như Q cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Hứa Như T được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiêt các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Các bên đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí: Chị Dương Thị Mai N tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước (được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp), hoàn trả lại cho chị Dương Thị Mai N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006654 ngày 13/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã HT, huyện Đ, - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Mai Thị Hồng Thái |