- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguễn Văn Trường ly hôn với Nguyễn Thị Huyền Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Huyền Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CX TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | CX, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn Tây Đồng, xã Nam , huyện Cẩm X, tỉnh Hà T
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn Tây Đồng, xã Nam , huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Huyền Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 03/8/2020 cho chị Nguyễn Thị Huyền Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn Tr có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu đồng chẵn) kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Cẩm L đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Tr tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn Tr đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T theo biên lai thu tiền số 008780 ngày 24/11/2021. Tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Văn Tr đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT; - VKSND huyện Cẩm X; - Chi cục THA.DS huyện Cẩm X; - UBND xã Nam - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh T |