- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Đ và B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân Đ và anh Võ Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 640/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân Đ, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Võ Văn B, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân Đ và anh Võ Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân Đ và anh Võ Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Võ Thế L, sinh ngày 13/11/1999, Võ Thị Tuyết N, sinh ngày 09/3/2003, đã thành niên và Võ Nhựt Q, sinh ngày 12/01/2014. Chị Nguyễn Thị Xuân Đ và anh Võ Văn B thống nhất giao cháu Võ Nhựt Q cho anh Võ Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Xuân Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Xuân Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Võ Văn B rút yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng (theo đơn ngày 17/01/2020). Chị Nguyễn Thị Xuân Đ và anh Võ Văn B thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí:
+ Chị Nguyễn Thị Xuân Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNST. Chị Đào đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 17419 ngày 19/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên được hoàn lại 150.000 đồng.
+ Hoàn lại cho anh Võ Văn B số tiền 2.650.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005007 ngày 20/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - VKSND huyện Cai Lậy; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Ngọc |