vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 30/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L. Địa chỉ: Tòa nhà C, phường C, Quận H, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2021/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L.

Địa chỉ: Tòa nhà C, phường C, Quận H, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ:Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tiến D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L, chi nhánh Thanh Hóa.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh H – Chức vụ: Giám đốc PGD H – Ngân hàng TMCP Bưu điện L – chi nhánh Thanh Hóa. (Theo quyết định ủy quyền số 40/2021/QĐ – LPB. TH ngày 17/5/2021)

Địa chỉ: Ngân hàng Bưu điện Lt – CN Thanh Hóa, PGD H, số 66, Quốc lộ 10, Khu 4, Thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1988

Bà Bùi Thị T, sinh năm 1994

Ông Lê Văn B u quyền cho bà Bùi Thị T tham gia tố tụng tại Toà án theo giấy u quyền ngày 16/8/2021.

Đều có địa chỉ: Thôn T (nay là thôn K), xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 22/9/2021 ông Lê Văn B và bà Bùi Thị T còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện L tổng số tiền là 161.264.319 đ ng (Một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm sáu tư nghìn ba trăm mười chín đ ng . Trong đó gốc: 153.436.867 đ ng, lãi trong hạn 1.136.529 đ ng, lãi quá hạn 6.690.923 đ ng.

2.2. Về th i gian và phương th c tr nợ: Các bên thoả thuận chia làm 06 k trả như sau:

- K 1: Từ nay đến ngày 25/10/2021 ông B, bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền gốc 20.000.000 đ ng.

- K 2: Từ ngày 26/10/2021 đến ngày 25/11/2021 ông B, bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền gốc 20.000.000 đ ng.

- K 3: Từ ngày 26/11/2021 đến ngày 25/12/2021 ông B, bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền gốc 20.000.000 đ ng.

- K 4: Từ ngày 26/12/2021 đến ngày 25/01/2022 ông B, bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền gốc 30.000.000 đ ng.

- K 5: Từ ngày 26/01/2022 đến ngày 25/02/2022 ông B, bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền gốc 30.000.000 đ ng.

- K 6: Từ ngày 26/02/2022 đến ngày 25/03/2022 ông B, bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền gốc còn lại 33.436.867 đ ng và toàn bộ số tiền lãi.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 23/9/2021 ông B, bà T còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đ ng cho vay hạn mức số: HĐTD4232017376 ngày 15/12/2017 và hợp đ ng tín dụng số HĐTD4232020369 ngày 01/10/2020 tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu ông B, bà T vi phạm bất k lần trả nợ nào mà ông B, bà T đã cam kết thì Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ còn lại.

Trường hợp ông Lê Văn B và bà Bùi Thị T không trả nợ toàn bộ số tiền đã thỏa thuận trên và kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp của ông Lê Văn B và bà Bùi Thị Th theo biên bản xem xét, thẩm định ngày 17/9/2021 g m:

* Quyền sử dụng đất: Số CI574481; số vào sổ cấp GCN: CH01880 do UBND huyện H cấp ngày 23/10/2017 cho ông Lê Văn B và bà Bùi Thị T ở thôn T (nay là thôn K), xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Tại thửa số 47, tờ bản đ số 13 với diện tích 272 m2, . Qua đo đạc có tứ cạnh như sau:

Phía Nam giáp thửa số 47a, có số đo 29.16m; phía B c giáp ng đi và thửa 22 46 thửa 23, có số đo 29.8m; phía Đông giáp giáp thửa số 23 đường nội thôn có số đo 13.2m; phía Tây giáp thửa số 22 46 có số đo 16.18m.

Về nhà ở: 01 nhà ở cấp bốn lợp tôn. Diện tích xây dựng 70m2, 01 công trình phụ diện tích 25 m2, xây dựng năm 2017..

Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Lê Văn B và bà Bùi Thị T v n phải tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả nợ bằng các tài sản khác của ông B và T cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đ ng tín dụng.

Tài sản được thế chấp theo Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số 376/2017/HĐTC/PGDHAULOC ngày 15/12/2017 được công chứng tại Văn phòng Công chứng An Dân, số công chứng 2959 quyển số 07/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/12/2017 và Phụ lục hợp đ ng số PL01 – 376/2017/HĐTC/PGDHAULOC ngày 01/10/2020 được công chứng tại Văn phòng Công chứng An Dân, số công chứng 2508 quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/10/2020.

3. Về án phí: Ông Lê Văn B và bà Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.031.000 đ ng (Bốn triệu không trăm ba mươi mốt nghìn đ ng .

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.921.000 đ ng Ba triệu ch n trăm hai mươi mốt ngh n đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0008292 ngày 04/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ