vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp Dinh A, xã An Phú T, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2021/QĐST-DSCầu Kè, ngày 24 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2021/TLST-DS, ngày 19 tháng 5 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp Dinh A, xã An Phú T, huyện C, tỉnh T.

Ông Nguyễn Văn Tr ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Lê Nhựt H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp Sóc V, xã Phương T, huyện Càng L, tỉnh T theo văn bản ủy quyền ký ngày 15/6/2021.

Bị đơn:

1. Ông Trịnh Văn U, sinh năm 1988;

2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp Tân Q, xã An Phú T, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trịnh Văn U và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Tr số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn thiếu là 46.000.000 đồng. Trong đó tiền gốc là 40.532.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 10/02/2018 (dương lịch) đến ngày 10/4/2021 (dương lịch) là 5.468.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Trịnh Văn U và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền là 1.150.000 đồng. Ông Nguyễn Văn Tr không phải chịu án phí nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.013.300 đồng theo biên lai thu tiền số 0005584 ngày 17/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ