- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 93/2020/QĐST- HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 17 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣơng Mai H - Sinh năm: 1994 HKTT và nơi ở: Khu phố Trái Hút, xã An Bình, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Anh Trần Thanh L – Sinh năm 1985 HKTT và nơi ở: P 306 Nơ 7 , phường H, quận H, Hà Nội.
Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 09 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lƣờng Mai H và anh Trần Thanh L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về con chung:
Chị Lương Mai H và anh Trần Thanh L có 01 con chung là Trần Đức A , sinh ngày 05/02/2016; Hiện nay cháu có sức khỏe bình thường.
Giao con chung là cháu Trần Đức A cho chị Lương Mai H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 03/2020 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Thanh L cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần Thanh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung là động sản: Chị Lương Mai H và anh Trần Thanh L cùng thống nhất và xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung là bất động sản: Chị Lương Mai H và anh Trần Thanh L cùng thống nhất và xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về các khoản nợ chung: Chị Lương Mai H và anh Trần Thanh L cùng thống nhất và xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0005276 ngày 06/03/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hoàng Mai; - UBND phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 126/2015 quyển 01 ngày 05/10/2015); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trần Thị Kim Cúc |