- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đỗ Văn H khởi kiện ly hôn chị Phan Thị Quỳnh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:anh Đỗ Văn H và chị Phan Thị Quỳnh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:93/2020/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST - HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: anh Đỗ Văn H, sinh năm 1984; nơi cư trú : thôn 4, xã Tr, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: chị Phan T hị Quỳnh Tr , sinh năm 1987; nơi cư trú: thôn P, xã Đ, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 31tháng8năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 31tháng 8năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:anh Đỗ Văn H và chị Phan Thị Quỳnh Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung:Vợ chồng anh H, chị Tr có 01 con chung là Đỗ Quỳnh M, sinh ngày 25/9/2006. Sau ly hôn hai đương sự thống nhất giaocon cho chị Trang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con trưởng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Hai đương sự thống nhất không có tài sản, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi, lê ̣ phi Toà
́
́ án: anh Đỗ Văn H thoả thuâ ̣n chi ̣u 150.000đ án phi ly hôn và nộp 150.000đ án phí
́ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số AA
/2020/0000432
́
́ ngày 22/7/2020 tại Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Bố Tra ̣ch . Anh H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Đ; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |