vanban.org

Quyết định 93/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân T, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ
B, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn 01, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn 01, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐINH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Xuân T và ông Nguyễn Tấn P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân T và ông Nguyễn Tấn P thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Xuân T và ông Nguyễn Tấn P thỏa thuận giao các con chung là Nguyễn Thị Kiều Y, sinh ngày 19/9/2003; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 02/01/2009 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/9/2015 cho bà T nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, ông P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với Nguyễn Minh Đ với số tiền là 1.500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi đủ 18 tuổi; đối với con chung là Nguyễn Thị Kiều Y và Nguyễn Thị Thu H bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung. Còn cháu Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 10/10/2000 đã trưởng thành, có gia đình riêng, có công việc ổn định, không mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự nên không yêu xem xét.

“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Xuân T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Lê Thị Xuân T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2016/0019635 ngày 08/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng, bà Lê Thị Xuân T được nhận lại 150.000 đồng. Ông Nguyễn Tấn P phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ